Thông tin về dòng sản phẩm TW Series của B3
Đối với mỗi dòng loa chuyên nghiệp do Beta Three phát triển, đều mạng một nét riêng để mục vụ chính cho một mục đích cũng như nhu cầu của thị trường. Những ý tưởng về một dòng loa chuyên nghiệp được Beta Three dựa trên ý kiến đóng góp của khách hàng và các nhà đầu tư. Dòng loa chuyên nghiệp mà chúng tôi muốn nói tới hôm nay đó là dòng loa nằm trong Series TW Passive của B3.
Dòng loa chuyên nghiệp TW Passive là gì?
Là dòng loa chuyên nghiệp không có công suất cố định, công suất của nó tuỳ thuộc và thiết bị main karaoke để hiệu chỉnh và tăng cường. Công suất của nó phụ thuộc và main karaoke điều khiển, main karaoke có công suất và độ tăng cường công suất cao thì loa sẽ hoạt động ở công suất đó. Việc này dự trên nhu cầu cho các sự kiện và hội trường với quy mô người tham dự không cố định. Ngoài ra, dòng loa chuyên nghiệp này còn được sử dụng cho các bar hoặc beer club lớn và tuỳ vào giờ lên nhạc.
Ưu điểm của dòng loa chuyên nghiệp này là gì?
Dòng loa này ưu điểm lớn của nó là công suất công cố định, chúng ta có thể hiệu chỉnh công suất vừa đủ với quy mô hoặc trong trường hợp thay đổi quy mô sự kiện hay hội trường một các đột ngột thì chất loa vẫn không thay đổi. Công suất của nó phụ thuộc và thiết bị điều kiển main karaoke nên khi sử dụng các main karaoke đa công suất sẽ giúp các nhà tổ chức sự kiện tránh được rủ ro về quy mô thay đổi ngoài dự kiến.
Đối với các bar, beer club, vũ trường thì việc lên nhạc theo khung thời gian sẽ tạo sự hung phấn hơn cho khách hàng đến cảm nhận và trải nghiệm. Dòng loa chuyên nghiệp TW Passive này sẽ giúp cho người điều kiển dễ dàng thay đổi tần số hoạt động của loa mà không cần phải tuỳ chỉnh lại tất cả những thiết lập trước đó.

Các dòng loa chuyên nghiệp TW Passive ?
Đối với dòng loa chuyên nghiệp này B3 phát triển tất cả là 5 loại sản phẩm, các loại sản phẩm này điều có tính năng và mức độ hoạt động khác nhau.
1/ Đối với model sản phẩm TW 110, đây là dòng sản phẩm được B3 phát triển dựa trên nhu cầu của các nhà tổ chức hội nghị trong khán phòng. Loa mang thông số kỹ thuật như sau :
|
Construction |
15mm Birch Plywood |
|
Transducers |
1 x 1.3 HF Compression Driver + 1 x 10” LF |
|
Frequency response(-3dB) |
65Hz- 19KHz |
|
Rated power |
550W (RMS) |
|
Sensitivity (1W @ 1m) |
90dB |
|
Maximum SPL (1W @ 1m) |
112dB/118dB(PEAK) |
|
Rated Impedance |
8Ω |
|
Dispersion (H×V) |
80° x 70° |
|
Connector |
NL4×2 |
|
Dimensions (W×H×D) |
335×335×530mm |
|
Packaging Dimensions (W×H×D) |
425×425×630mm |
|
Net Weight |
16.4kg |
|
Gross Weight |
18.5kg |
2/ Đối vối model sản phẩm TW 112 đây là dòng sản phẩm được B3 phát triển dựa trên nhu cầu của các nhà đầu tư dịch vụ bar và beer club. Sản phẩm này với thông số kỹ thuật như sau :
|
Construction |
15mm Birch Plywood |
|
Transducers |
1 x 1.7 HF Compression Driver + 1 x 12” LF |
|
Frequency response(-3dB) |
50Hz- 20KHz |
|
Rated power |
250W (RMS) |
|
Sensitivity (1W @ 1m) |
95dB |
|
Maximum SPL (1W @ 1m) |
115dB/121dB(PEAK) |
|
Rated Impedance |
8Ω |
|
Dispersion (H×V) |
110×° 90° |
|
Connector |
2 x NL4 |
|
Dimensions (W×H×D) |
375×375×600mm, (14.8×14.8×23.6in) |
|
Packaging Dimensions (W×H×D) |
465×465×720mm, (18.3×18.3×28.4in) |
|
Net Weight |
20.0kg(44.0 lb) |
|
Gross Weight |
22.5kg(49.5 lb) |
3/ Đối với model sản phẩm TW 115, đây là sản phẩm được B3 phát triển dự trên nhu cầu của các nhà đầu tư dịch vụ vũ trường. Sản phẩm với thông số kỹ thuật như sau :
|
Construction |
15mm Birch Plywood |
|
Transducers |
1 x 1.7 HF Compression Driver + 1 x 15” LF |
|
Frequency response(-3dB) |
45Hz- 17KHz |
|
Rated power |
300W (RMS), 600W (Program), 1200W (peak) |
|
Sensitivity (1W @ 1m) |
96dB |
|
Maximum SPL (1W @ 1m) |
119dB/125dB(PEAK) |
|
Rated Impedance |
8Ω |
|
Dispersion (H×V) |
50°x55° |
|
Connector |
2 x NL4 |
|
Dimensions (W×H×D) |
450×450×700mm, (17.7×17.7×27.6in) |
|
Packaging Dimensions (W×H×D) |
560×560×820mm, (22.1×22.1×32.3in) |
|
Net Weight |
27.6kg(60.7 lb) |
|
Gross Weight |
31.0kg(68.2 lb) |
4/ Đối với model sản phẩm TW 315, đây là sản phẩm được B3 phát triển để phục vụ nhu cầu cho các hội nghị lớn, các sự kiện ngoài trời với quy mô 100 người. Sản phẩm với các thông số kỹ thuật như sau :
|
Construction |
15mm Birch Plywood |
|
Transducers |
1x1.7”HF+ 2X15”LF |
|
Frequency Response (-3dB) |
45Hz-17kHz |
|
Rated Power |
1300W (RMS) |
|
Maximum SPL (1W @ 1m) |
124dB |
|
Sensitivity (1W @ 1m) |
|
|
Rated Impedance |
8Ω |
|
Dispersion(H×V) |
50° x55° |
|
Connector |
2 XLR/TRS |
|
Power Supply |
110V/220V |
|
Dimensions (WxDxH) |
520×520×1090mm |
|
Packaging Dimensions (1 pair/pack) |
650×650×1240mm |
|
Net Weight (1 piece/pack) |
50.0kg |
|
Gross Weight (1 pair/pack) |
58.0kg |
5/ Đối với model sản phẩm TW 2218, đây là dòng sản phẩm được B3 phát triển và nâng cấp từ sản phẩm có model TW 218, dòng sản phẩm này dùng trong các sự kiện với quy mô 200 người. Ngoài ra nó còn được sử dụng để khếch đại âm thanh cho các phòng karaoke chuyên nghiệp. Sản phẩm với các thông số kỹ thuật như sau :
|
Construction |
12mm + 18mm birch plywood |
|
Tranducer |
2×18" Woofer |
|
Frequency Response(-3db) |
40Hz-300Hz |
|
Rated Power |
1000W (RMS), 2000W (MUSIC), 4000W (PEAK ) |
|
Sensitivity (1W @ 1m) |
97dB |
|
Maximum SPL (1m) |
127dB/133dB(PEAK) |
|
Rated Impedance |
4Ω |
|
Connector |
2×NL4 |
|
Dimension(WXHXD) |
567×1075×786mm, (22.3×42.3×30.9in) |
|
Packaging Dimensions (1 piece/pack) |
1185×685×895mm, (46.6×27.1×35.3in) |
|
Net Weight |
85kg(187lb) |
|
Gross Weight |
90kg(198lb) |

Một số cấu hình tiêu biểu được B3 gửi để khách hàng tham khảo gồm ?
1/ Đối với các hội nghị có khán phòng diện tích từ 40m2-50m2 chúng ta sử dụng cấu hình sản phẩm như sau : 4 cặp loa chuyên nghiệp TW 110, 2 main karaoke Norm 4.1000, 1 mixer karaoke 8S III, 2 sub loa siêu trầm GS 50115Ba.
2/ Đối với bar, beer club có diện tích 80m2 – 100m2 chúng ta sử dụng cấu hình sản phẩm như sau : 5 cặp loa chuyên nghiệp TW 112, 2 main karaoke Norm 4.1000, 2 mixer karaoke 8S III, 4 sub loa siêu trầm GS 50115Ba.
3/ Đối với vũ trường có diện tích 100m2 – 200m2 chúng ta sử dụng cấu hình sản phẩm như sau : 8 cặp loa chuyên nghiệp TW 115, 4 main karaoke Norm 4.1000, 3 mixer karaoke 8S III, 8 sub loa siêu trầm EB 50115D.
4/ Đối với sự kiện tổ chức ngoài trời với quy mô 100 – 200 khách chúng ta sử dụng cấu hình sản phẩm như sau : 10 cặp loa chuyên nghiệp TW 315, 5 main karaoke Norm 4.1000, 4 mixer karaoke 8S III, 8 sub loa siêu trầm EB 50118A.
Trên đây là một số cấu hình tiêu biểu, để đảm bảo cho khách hàng những cấu hình tốt nhất và phù hợp cho quy mô, diện tích của các nhà đầu từ, tổ chức với mức giá tốt nhất. Các chủ đầu tư, tổ chức liên hệ đến số hotline 0908 966 188 của B3 Việt Nam để được chuyên viên kỹ thuật tư vấn cho khách hàng và đưa ra các cấu hình tối ưu nhất đảm bảo chất lượng và chi phí đầu tư phù hợp.
Tin khác
- Tìm hiểu về dòng loa chuyên nghiệp EH Series mới của B3
- Anh Tú Co.,ltd trong chuyến thăm nhà máy Beta Three
- Ưu điểm của dòng loa array TLB của B3 là gì?
- Dòng loa array TLA của B3 là gì?
- Loa array SLA là gì?
- Dòng micro không dây AT-09 S phiên bản đặc biệt từ dòng micro AT-09
- Dòng loa array R là gì?
- Dòng loa karaoke B3 Milano là gì?
- Dòng loa karaoke G Series của B3 là gì?
- Loa karaoke F Series là gì?
